Dịch vụ dành cho quán đồ uống đã vận hành và muốn xây nền tảng ổn định

QUÁN KHÔNG THỂ BỚT PHỤ THUỘC VÀO CHỦ NẾU MỌI THỨ VẪN NẰM TRONG TRÍ NHỚ CỦA MỘT VÀI NGƯỜI

Phadin giúp quán chuẩn hóa sản phẩm, quầy pha chế, ca làm, kho, dịch vụ, con người, quản lý và tài chính vận hành thành một hệ thống có thể đào tạo, áp dụng, kiểm tra và duy trì.

  • Chuyển kinh nghiệm truyền miệng thành tiêu chuẩn và hướng dẫn có thể sử dụng.
  • Đưa bộ chuẩn vào ca làm thật, đào tạo đội ngũ và hiệu chỉnh theo thực tế.
  • Xây nhịp kiểm tra, báo cáo và phân quyền để quản lý chủ động hơn.
  • Hoàn thiện một cửa hàng mẫu làm nền tảng trước khi mở thêm điểm bán.

Dịch vụ có phí. Phù hợp với quán đã có hoạt động thực tế và có người phụ trách nội bộ tiếp nhận hệ thống.

45–90 ngày
8 nhóm chuẩn hóa
Đào tạo và áp dụng trong ca thật
Bàn giao hệ thống duy trì

CHỦ QUÁN CÀNG GIỎI CHỮA SỰ CỐ, QUÁN CÀNG DỄ PHỤ THUỘC VÀO CHỦ

Nhiều quán vận hành được vì chủ quán, một quản lý lâu năm hoặc một nhân viên giỏi đang ghi nhớ phần lớn cách làm đúng.

Khi những người đó có mặt, quán chạy tương đối ổn. Khi họ nghỉ, chuyển ca hoặc rời đi, chất lượng sản phẩm, tốc độ phục vụ, tồn kho và kỷ luật bắt đầu lệch.

Các phản ứng phổ biến là:

  • Chủ quán nhắc việc nhiều hơn.
  • Quản lý tạo thêm nhóm tin nhắn.
  • In thêm bảng nội quy.
  • Phê bình nhân viên thường xuyên hơn.
  • Tuyển một người có kinh nghiệm với kỳ vọng người đó tự sửa cả hệ thống.
  • Mua phần mềm mới nhưng dữ liệu vẫn không được nhập đúng.
  • Sao chép quy trình từ một thương hiệu khác nhưng đội ngũ không sử dụng.

Những cách này có thể xử lý tình huống ngắn hạn nhưng không tạo ra một hệ vận hành có thể duy trì.

Một quán chỉ thật sự được chuẩn hóa khi cách làm đúng đã trở thành tiêu chuẩn, được đào tạo, được áp dụng trong ca thật, được kiểm tra và có người chịu trách nhiệm duy trì.

QUÁN CỦA ANH/CHỊ CÓ ĐANG VẬN HÀNH BẰNG THÓI QUEN VÀ SỰ CÓ MẶT CỦA CHỦ?

Quán của anh/chị có thể cần đánh giá nhu cầu chuẩn hóa. Đây chỉ là gợi ý sàng lọc, không thay thế trao đổi phạm vi với Phadin.

CHẨN ĐOÁN ĐỂ BIẾT PHẢI SỬA GÌ. CHUẨN HÓA ĐỂ ĐỘI NGŨ LÀM ĐÚNG VÀ DUY TRÌ ĐƯỢC

Tình trạng hiện tạiDịch vụ phù hợp
Quán chưa mở và mới có ý tưởngThẩm định ý tưởng và mô hình đầu tư
Quán đang chuẩn bị mở trong 4–8 tuầnTư vấn và quản lý trước khai trương
Muốn Phadin xây toàn bộ dự án từ đầuThiết lập tổng thể quán đồ uống
Quán đã mở nhưng chưa biết chính xác nguyên nhân vấn đềChẩn đoán vận hành và lợi nhuận tại quán
Đã có hoạt động thực tế và muốn xây lại cách vận hànhChuẩn hóa vận hành quán và cửa hàng mẫu
Có từ ba điểm bán trở lên hoặc cần đồng bộ toàn chuỗiChuẩn hóa chuỗi nhỏ và cố vấn chủ quán

Gói 4

Chẩn đoán trước khi chuẩn hóa nếu nguyên nhân chưa rõ.

Xem chẩn đoán

Gói 5 không dừng ở việc đưa ra khuyến nghị. Phadin trực tiếp cùng đội ngũ thiết kế bộ chuẩn, đào tạo, áp dụng thử, kiểm tra và hiệu chỉnh.

SAU CHUẨN HÓA, BỐN CẤP TRONG QUÁN PHẢI BIẾT RÕ VAI TRÒ CỦA MÌNH

Nhân viên phải biết

  • Tiêu chuẩn sản phẩm và dịch vụ cần đạt.
  • Việc phải làm ở đầu, giữa và cuối ca.
  • Cách ghi nhận hàng, tiền, hủy hàng và sự cố.
  • Khi nào được tự xử lý và khi nào phải báo cấp trên.
  • Tiêu chí để được xác nhận đủ năng lực.

Ca trưởng phải biết

  • Điểm nào phải kiểm trước khi nhận ca.
  • Cách phân công theo khung giờ và sản lượng.
  • Cách kiểm chất lượng, quầy, kho và tiền.
  • Cách ghi nhận lỗi và tổ chức khắc phục trong ca.
  • Nội dung phải bàn giao cho ca tiếp theo.

Quản lý phải biết

  • Chỉ số phải theo dõi hằng ngày, tuần và tháng.
  • Cách lập lịch, định biên và điều chỉnh nhân sự.
  • Cách tổ chức họp, đào tạo và phản hồi.
  • Cách theo dõi lỗi lặp lại và nguyên nhân.
  • Khi nào cần đưa vấn đề lên chủ quán.

Chủ quán phải biết

  • Báo cáo nào cần xem.
  • Chỉ số nào cần cảnh báo.
  • Vấn đề nào giao cho quản lý xử lý.
  • Mốc nào cần kiểm tra trực tiếp.
  • Quán đã đủ nền tảng để mở rộng hay chưa.

KHUNG VẬN HÀNH NĂM LỚP CỦA PHADIN

Một quy trình chỉ có giá trị khi trả lời được năm câu hỏi:

1

1. Chuẩn nào phải đạt?

Xác định kết quả đúng về chất lượng, thời gian, số lượng, vệ sinh, tiền, tồn kho hoặc trải nghiệm khách hàng.

2

2. Ai phải làm và ai phải kiểm?

Giao rõ trách nhiệm cho nhân viên, ca trưởng, quản lý và chủ quán; tránh tình trạng mọi người cùng chịu trách nhiệm nhưng không ai chịu trách nhiệm cuối cùng.

3

3. Làm theo trình tự nào?

Mô tả các bước cần thiết ở mức đủ rõ để người đã được đào tạo có thể thực hiện, không biến tài liệu thành một bản mô tả dài khó dùng.

4

4. Bằng chứng nào phải được lưu?

Xác định bảng kiểm, hình ảnh, số liệu, chữ ký, xác nhận trên phần mềm hoặc biên bản cần thiết để biết công việc đã thật sự hoàn thành.

5

5. Chỉ số nào cho biết hệ thống đang lệch?

Xác định số liệu hoặc dấu hiệu cảnh báo để quản lý và chủ quán phát hiện vấn đề trước khi nó trở thành sự cố lớn.

Dòng nhấn:

Phadin không chỉ viết “phải làm gì”. Bộ chuẩn phải chỉ rõ ai làm, ai kiểm, bằng chứng ở đâu và khi nào cần can thiệp.

Phadin không chỉ viết “phải làm gì”. Bộ chuẩn phải chỉ rõ ai làm, ai kiểm, bằng chứng ở đâu và khi nào cần can thiệp.

TÁM NHÓM PHADIN CHUẨN HÓA

1. Sản phẩm và chất lượng

Mục tiêu là giảm độ lệch giữa các ca, giữa nhân sự mới và cũ, đồng thời giúp chủ quán hiểu sản phẩm nào đang tạo giá trị và sản phẩm nào đang gây phức tạp không cần thiết.

Nội dung thực hiện:

  • Rà soát cấu trúc thực đơn hiện tại.
  • Chuẩn hóa công thức và định lượng.
  • Chuẩn hóa đơn vị đo.
  • Xác định tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào.
  • Xác định tiêu chuẩn hương vị, nhiệt độ, độ ngọt, lượng đá và hình thức.
  • Chuẩn hóa dụng cụ đong, cân và thiết bị sử dụng.
  • Xác định thời gian mục tiêu cho từng nhóm sản phẩm.
  • Xác định thời hạn sử dụng sau khi chuẩn bị.
  • Xác định cách dán nhãn và bảo quản.
  • Rà soát giá vốn lý thuyết.
  • Thiết kế cách kiểm tra chất lượng đầu ca và trong ca.
  • Xác định cơ chế xử lý khi sản phẩm lệch chuẩn.

Đầu ra điển hình:

  • Phiếu tiêu chuẩn từng sản phẩm.
  • Bộ công thức và định lượng được phê duyệt.
  • Bảng thời hạn sử dụng.
  • Bảng kiểm chất lượng sản phẩm.
  • Hướng dẫn hiệu chuẩn dụng cụ và thiết bị liên quan.
2. Quầy pha chế và công suất

Mục tiêu là giúp quầy giảm di chuyển không cần thiết, chuẩn bị đúng khối lượng, bổ sung nguyên liệu có kế hoạch và phản ứng tốt hơn trong giờ cao điểm.

Nội dung thực hiện:

  • Quan sát luồng nhận đơn, pha chế và giao món.
  • Ghi nhận số bước di chuyển và điểm chờ.
  • Rà soát vị trí thiết bị, dụng cụ và nguyên liệu.
  • Xác định vùng làm việc và trách nhiệm trong quầy.
  • Chuẩn hóa chuẩn bị đầu ca.
  • Xác định mức chuẩn bị theo khung giờ hoặc dự báo sản lượng.
  • Chuẩn hóa bổ sung nguyên liệu giữa ca.
  • Chuẩn hóa vệ sinh tại chỗ và vệ sinh cuối ca.
  • Xây kịch bản xử lý giờ cao điểm.
  • Xây kịch bản khi thiết bị hoặc nguyên liệu gặp sự cố.
  • Xác định các điểm cần kiểm an toàn và vệ sinh.
  • Đề xuất điều chỉnh bố trí trong phạm vi không yêu cầu thiết kế xây dựng lớn.

Đầu ra điển hình:

  • Sơ đồ luồng quầy hiện trạng và đề xuất.
  • Bảng phân khu quầy.
  • Bảng chuẩn bị nguyên liệu theo ca.
  • Bảng kiểm quầy.
  • Kịch bản vận hành giờ cao điểm.
3. Quy trình ca làm

Mục tiêu là giúp mỗi ca có một nhịp vận hành thống nhất và giảm việc phụ thuộc vào trí nhớ cá nhân.

Nội dung thực hiện:

  • Quy trình nhận ca.
  • Quy trình mở ca.
  • Kiểm tra tiền đầu ca.
  • Kiểm tra nguyên liệu và thiết bị.
  • Phân công vị trí.
  • Họp đầu ca ngắn.
  • Quy trình vận hành giữa ca.
  • Bổ sung nguyên liệu giữa ca.
  • Kiểm tra vệ sinh định kỳ.
  • Bàn giao ca.
  • Kiểm tiền và đối soát.
  • Kiểm hàng và hủy hàng.
  • Đóng ca.
  • Báo cáo sự cố.
  • Xử lý tài sản thất lạc, khiếu nại và tình huống bất thường.

Đầu ra điển hình:

  • Quy trình mở, giữa, bàn giao và đóng ca.
  • Bộ bảng kiểm theo vị trí.
  • Phiếu bàn giao ca.
  • Nhật ký sự cố.
  • Sơ đồ quyền xử lý theo tình huống.
4. Kho, mua hàng và hao hụt

Mục tiêu là thiết lập một dòng chảy nguyên liệu có trách nhiệm rõ từ lúc đặt hàng đến lúc được sử dụng, tồn hoặc hủy.

Nội dung thực hiện:

  • Danh mục nguyên liệu và mã hàng.
  • Chuẩn hóa đơn vị mua, đơn vị kho và đơn vị sử dụng.
  • Xác định mức tồn tối thiểu, mức tồn mục tiêu và điểm đặt hàng.
  • Phân quyền đặt hàng và phê duyệt.
  • Quy trình nhận hàng và kiểm tra chất lượng.
  • Quy trình nhập kho và bố trí kho.
  • Nguyên tắc nhập trước, xuất trước theo thời hạn.
  • Quy trình xuất dùng và bổ sung quầy.
  • Quy trình chuyển hàng giữa điểm bán nếu có.
  • Kiểm kê nhanh và kiểm kê định kỳ.
  • Quy trình hủy hàng và ghi nhận nguyên nhân.
  • Đối chiếu chênh lệch giữa lý thuyết và thực tế.
  • Cơ chế xử lý chênh lệch.
  • Báo cáo hàng chậm luân chuyển, hết hạn hoặc mua vượt nhu cầu.

Đầu ra điển hình:

  • Danh mục mã hàng và đơn vị tính.
  • Quy trình mua, nhận, nhập, xuất, kiểm và hủy.
  • Phiếu nhận hàng.
  • Phiếu kiểm kê.
  • Báo cáo chênh lệch và hao hụt.
  • Bảng mức tồn đề xuất.
5. Dịch vụ và trải nghiệm khách hàng

Mục tiêu là tạo ra một cách phục vụ nhất quán nhưng vẫn tự nhiên, không biến nhân viên thành người đọc kịch bản máy móc.

Nội dung thực hiện:

  • Tiêu chuẩn chào đón.
  • Cách xác định nhu cầu khách hàng.
  • Cách giới thiệu và bán thêm phù hợp.
  • Quy trình xác nhận đơn.
  • Quy trình thu tiền.
  • Quy trình giao món.
  • Cách theo dõi thời gian chờ.
  • Tiêu chuẩn vệ sinh khu vực khách.
  • Cách tiếp nhận phản hồi.
  • Phân quyền làm lại món, hoàn tiền, tặng bù hoặc báo quản lý.
  • Quy trình xử lý khiếu nại.
  • Cách ghi nhận phản hồi lặp lại.
  • Tiêu chuẩn kết thúc trải nghiệm.

Đầu ra điển hình:

  • Tiêu chuẩn hành trình phục vụ.
  • Hướng dẫn xử lý tình huống.
  • Ma trận phân quyền bồi hoàn.
  • Phiếu ghi nhận phản hồi.
  • Bảng kiểm khu vực khách.
6. Con người, vai trò và đào tạo

Mục tiêu là chuyển từ giao việc theo người sang giao việc theo vai trò, đồng thời xây một con đường rõ để nhân sự mới có thể đạt chuẩn.

Nội dung thực hiện:

  • Cơ cấu tổ chức phù hợp quy mô.
  • Định biên theo ca và khung giờ.
  • Mô tả công việc.
  • Quyền hạn và trách nhiệm.
  • Tiêu chí tuyển dụng.
  • Bảng câu hỏi phỏng vấn cơ bản.
  • Lộ trình tiếp nhận nhân viên mới.
  • Danh mục năng lực theo vị trí.
  • Kế hoạch đào tạo.
  • Hình thức kèm cặp tại ca.
  • Bài kiểm tra kiến thức và kỹ năng.
  • Cơ chế xác nhận đủ năng lực.
  • Tiêu chí đánh giá định kỳ.
  • Nguyên tắc ghi nhận, nhắc nhở và kỷ luật.
  • Kế hoạch phát triển ca trưởng và quản lý.

Đầu ra điển hình:

  • Sơ đồ tổ chức.
  • Mô tả công việc.
  • Ma trận trách nhiệm.
  • Lộ trình tiếp nhận nhân sự mới.
  • Ma trận đào tạo.
  • Phiếu xác nhận năng lực.
  • Phiếu đánh giá nhân sự.
7. Quản lý cửa hàng và nhịp điều hành

Mục tiêu là giúp quản lý chuyển từ người làm việc giỏi thành người biết tổ chức, kiểm tra, phản hồi và chịu trách nhiệm về kết quả cửa hàng.

Nội dung thực hiện:

  • Lịch công việc của quản lý theo ngày, tuần và tháng.
  • Cách lập lịch ca.
  • Cách phân công theo sản lượng.
  • Lịch kiểm tra chất lượng, quầy, kho, tiền và khu vực khách.
  • Cách tổ chức họp đầu ca, họp tuần và rà soát tháng.
  • Cách giao việc và xác nhận hoàn thành.
  • Cách ghi nhận lỗi lặp lại.
  • Cách phản hồi nhân sự.
  • Cách xử lý sự cố và báo cáo vượt thẩm quyền.
  • Cách theo dõi kế hoạch khắc phục.
  • Cách duy trì đào tạo tại cửa hàng.
  • Cách quản lý thay đổi tài liệu.

Đầu ra điển hình:

  • Lịch quản lý tiêu chuẩn.
  • Lịch kiểm tra.
  • Mẫu họp đầu ca và họp tuần.
  • Nhật ký vấn đề và hành động.
  • Bảng theo dõi lỗi lặp lại.
  • Ma trận phân quyền.
8. Tài chính vận hành và báo cáo

Mục tiêu là giúp chủ quán và quản lý nhìn được một số chỉ số đủ để phát hiện lệch chuẩn, không biến cửa hàng thành một bộ máy báo cáo nặng nề.

Nội dung thực hiện:

  • Doanh thu theo ngày và khung giờ.
  • Số hóa đơn.
  • Giá trị trung bình mỗi hóa đơn.
  • Cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm và kênh bán.
  • Giá vốn lý thuyết.
  • Chênh lệch tồn kho.
  • Hủy hàng và nguyên nhân.
  • Chi phí nhân sự theo doanh thu hoặc giờ làm.
  • Giảm giá, hủy và hoàn hóa đơn.
  • Tình trạng tiền mặt và đối soát.
  • Phản hồi và khiếu nại.
  • Lỗi chất lượng và làm lại món.
  • Năng suất hoặc thời gian phục vụ theo dữ liệu có thể thu thập.
  • Mức cảnh báo cần quản lý hoặc chủ quán can thiệp.

Đầu ra điển hình:

  • Báo cáo cuối ngày.
  • Báo cáo tuần.
  • Báo cáo tháng.
  • Bảng cảnh báo vận hành.
  • Hướng dẫn đọc và xử lý từng nhóm chỉ số.

KHÔNG PHẢI QUY TRÌNH NÀO CŨNG CẦN DÀI. KHÔNG PHẢI VIỆC NÀO CŨNG CẦN MỘT BIỂU MẪU

Phadin áp dụng năm nguyên tắc khi thiết kế hệ thống:

Chỉ chuẩn hóa những việc cần lặp lại hoặc cần kiểm soát

Không tạo tài liệu cho những việc hiếm xảy ra, ít rủi ro hoặc có thể hướng dẫn rõ bằng một bảng ngắn.

Tài liệu phải phù hợp với người sử dụng

Tài liệu cho nhân viên tại quầy phải ngắn, trực quan và dùng được trong ca. Tài liệu cho quản lý có thể chi tiết hơn vì phục vụ kiểm soát và đào tạo.

Một dữ liệu không nhập lặp lại ở nhiều nơi

Giảm số lượng biểu mẫu và ưu tiên sử dụng dữ liệu từ phần mềm hiện có khi có thể.

Mỗi biểu mẫu phải có người xem và hành động tiếp theo

Nếu không ai đọc, không ai kiểm hoặc không có quyết định nào được đưa ra, biểu mẫu đó không nên tồn tại.

Bộ chuẩn phải được hiệu chỉnh sau ca thật

Tài liệu đầu tiên chỉ là phiên bản thử nghiệm. Phadin quan sát việc sử dụng, loại bỏ phần thừa và sửa phần đội ngũ không hiểu hoặc không thể thực hiện.

PHADIN KHÔNG BÀN GIAO TÀI LIỆU TRƯỚC KHI HỆ THỐNG ĐƯỢC ĐƯA QUA CA LÀM THẬT

Mỗi nhóm tiêu chuẩn đi qua năm trạng thái:

Đã thiết kế

Nội dung được xây theo hiện trạng và mục tiêu.

Đã phê duyệt

Chủ quán hoặc người được ủy quyền xác nhận nội dung.

Đã đào tạo

Người sử dụng được hướng dẫn và có cơ hội thực hành.

Đã áp dụng thử

Tiêu chuẩn được sử dụng trong ca làm thực tế.

Đã kiểm chứng

Phadin và đội ngũ kiểm tra bằng quan sát, dữ liệu hoặc bằng chứng hoàn thành.

Chỉ khi qua đủ các trạng thái cần thiết, tài liệu mới được khóa thành phiên bản bàn giao.

TỪ QUÁN VẬN HÀNH BẰNG NGƯỜI GIỎI ĐẾN QUÁN VẬN HÀNH BẰNG HỆ THỐNG

Trước chuẩn hóaSau khi hệ thống được thiết kế và áp dụng đúng
Công thức nằm trong trí nhớ của vài ngườiCông thức, định lượng và tiêu chuẩn thành phẩm được phê duyệt
Nhân viên mới học tùy người hướng dẫnCó lộ trình tiếp nhận, đào tạo và xác nhận năng lực
Mỗi ca mở và đóng theo một cáchCó quy trình, bảng kiểm và trách nhiệm rõ
Kiểm kho lệch nhưng không biết nguyên nhânCó dòng chảy nhập, xuất, kiểm, hủy và cơ chế đối chiếu
Quản lý chủ yếu đứng quầy và chữa sự cốQuản lý có lịch kiểm tra, báo cáo và kế hoạch khắc phục
Chủ quán hỏi từng việc qua tin nhắnChủ quán xem chỉ số, cảnh báo và các vấn đề vượt thẩm quyền
Lỗi cũ lặp lại sau mỗi cuộc họpLỗi được ghi nhận, tìm nguyên nhân, giao người xử lý và kiểm tra lại
Muốn mở điểm mới nhưng phải dạy lại từ đầuCó cửa hàng mẫu và bộ chuẩn làm nền tảng đào tạo, kiểm chứng

KHÁCH HÀNG NHẬN ĐƯỢC MỘT HỆ THỐNG ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG THỬ, KHÔNG CHỈ MỘT THƯ MỤC TÀI LIỆU

Khu máy pha và máy xay tại quầy đồ uống
Ảnh thật từ thư viện Phadin: khu thiết bị quầy đồ uống, dùng minh họa bối cảnh chuẩn hóa thao tác và kiểm soát vận hành.
Sản phẩm và quầy
1

Báo cáo hiện trạng và khoảng cách vận hành

Tóm tắt cách quán đang vận hành, điểm tốt cần giữ, điểm lệch cần sửa, rủi ro và thứ tự triển khai.

2

Kiến trúc hệ vận hành của cửa hàng

Thể hiện các nhóm tiêu chuẩn, mối liên hệ, vai trò chịu trách nhiệm và tài liệu nào được sử dụng ở từng cấp.

3

Bộ tiêu chuẩn sản phẩm

Bao gồm công thức, định lượng, tiêu chuẩn thành phẩm, giá vốn, thời gian mục tiêu, bảo quản và cách kiểm tra chất lượng trong phạm vi dự án.

4

Bộ tiêu chuẩn quầy pha chế

Bao gồm phân khu, chuẩn bị đầu ca, bổ sung giữa ca, vệ sinh, bảo quản, kịch bản giờ cao điểm và xử lý sự cố cơ bản.

Ca làm và kho
5

Bộ quy trình ca làm

Bao gồm nhận ca, mở ca, giữa ca, bàn giao, đóng ca, kiểm tiền, kiểm hàng và báo cáo sự cố.

6

Bộ quy trình kho và mua hàng

Bao gồm đặt hàng, nhận hàng, nhập, xuất, kiểm kê, hủy, mức tồn và xử lý chênh lệch.

7

Bộ tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng

Bao gồm hành trình phục vụ, xác nhận đơn, giao món, phản hồi, khiếu nại và phân quyền bồi hoàn.

Con người và đào tạo
8

Cơ cấu tổ chức và phân quyền

Bao gồm sơ đồ tổ chức, mô tả công việc, ma trận trách nhiệm và mức quyền xử lý của từng vai trò.

9

Hệ thống tiếp nhận và đào tạo nhân sự mới

Bao gồm lộ trình hội nhập, ma trận đào tạo, tài liệu học, kiểm tra và xác nhận đủ năng lực.

Quản lý và báo cáo
10

Bộ công cụ quản lý cửa hàng

Bao gồm lịch quản lý, lịch kiểm tra, mẫu họp, nhật ký vấn đề, theo dõi lỗi lặp lại và kế hoạch khắc phục.

11

Bộ báo cáo vận hành

Bao gồm báo cáo cuối ngày, tuần, tháng, chỉ số cần xem, mức cảnh báo và hướng dẫn hành động.

12

Bộ tiêu chuẩn kiểm tra cửa hàng

Bao gồm bảng chấm điểm theo nhóm, cách ghi bằng chứng, phân loại sai lệch, thời hạn khắc phục và kiểm tra lại.

Cửa hàng mẫu và duy trì
13

Kế hoạch áp dụng thử

Thể hiện tiêu chuẩn nào được thử trong ca nào, ai chịu trách nhiệm, bằng chứng cần thu và tiêu chí đánh giá.

14

Báo cáo kết quả giai đoạn áp dụng thử

Tổng hợp mức độ tuân thủ, khó khăn, lỗi thiết kế tài liệu, năng lực đội ngũ và nội dung cần hiệu chỉnh.

15

Bộ tài liệu phiên bản cuối

Mỗi tài liệu có tên, mã, phiên bản, ngày hiệu lực, người phê duyệt và người chịu trách nhiệm duy trì.

16

Lộ trình duy trì sau dự án

Gồm lịch kiểm tra, lịch đào tạo lại, nguyên tắc cập nhật tài liệu, chỉ số cần theo dõi và các mốc đánh giá 30–60–90 ngày.

17

Hồ sơ cửa hàng mẫu theo phạm vi lựa chọn

Nếu khách hàng chọn phạm vi cửa hàng mẫu, Phadin bổ sung bộ tiêu chí xác nhận cửa hàng mẫu, hồ sơ đào tạo tại điểm và gói tiêu chuẩn sẵn sàng làm tham chiếu cho điểm bán tiếp theo.

QUY TRÌNH CHUẨN HÓA VẬN HÀNH QUÁN

Bước 1. Gửi hồ sơ hiện trạng

Khách hàng cung cấp thông tin về điểm bán, thực đơn, cơ cấu nhân sự, phần mềm, dữ liệu và vấn đề hiện tại.

2. Sàng lọc và xác nhận phạm vi

Điều phối viên kiểm tra:

  • Dịch vụ có phù hợp không.
  • Có cần chẩn đoán trước không.
  • Một hay hai điểm bán nằm trong phạm vi.
  • Có người phụ trách nội bộ hay chưa.
  • Mục tiêu là ổn định một quán hay xây cửa hàng mẫu.

Cuộc gọi này không thay thế khảo sát chuyên môn.

3. Khởi động và đánh giá hiện trạng

Phadin làm việc với chủ quán, quản lý, quan sát ca, rà soát tài liệu và xác định khoảng cách giữa cách đang làm với trạng thái cần đạt.

4. Thiết kế kiến trúc hệ vận hành

Hai bên thống nhất:

  • Danh mục tiêu chuẩn cần xây.
  • Thứ tự ưu tiên.
  • Người tham gia.
  • Cách phê duyệt.
  • Kế hoạch đào tạo.
  • Kế hoạch áp dụng thử.
  • Chỉ số theo dõi.

5. Xây bộ chuẩn theo từng nhóm

Phadin cùng đội ngũ nòng cốt xây tài liệu, biểu mẫu, phân quyền và báo cáo. Các nội dung quan trọng được duyệt theo từng mốc, không chờ đến cuối dự án.

6. Đào tạo chủ quán, quản lý, ca trưởng và nhân viên

Đào tạo được chia theo vai trò. Người học phải hiểu mục tiêu, biết sử dụng công cụ và thực hành các tình huống liên quan.

7. Áp dụng thử trong ca thật

Bộ chuẩn được sử dụng trong hoạt động thật. Phadin quan sát, thu bằng chứng, ghi nhận điểm nghẽn và mức độ phù hợp với năng lực đội ngũ.

8. Kiểm tra và hiệu chỉnh

Phadin loại bỏ phần thừa, sửa phần khó dùng, bổ sung trách nhiệm còn thiếu và cập nhật phiên bản tài liệu.

9. Xác nhận cửa hàng mẫu nếu thuộc phạm vi

Đối chiếu cửa hàng với bộ tiêu chí về sản phẩm, ca làm, kho, con người, quản lý, báo cáo và khả năng đào tạo.

10. Bàn giao và thiết lập nhịp duy trì

Khóa phiên bản cuối, giao quyền quản lý tài liệu, hướng dẫn cách cập nhật, thống nhất lịch kiểm tra và kế hoạch 30–60–90 ngày sau dự án.

DỰ ÁN ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC CỔNG PHÊ DUYỆT ĐỂ TRÁNH THAY ĐỔI KHÔNG GIỚI HẠN

Cổng 1. Hiện trạng và mục tiêu

Hai bên thống nhất vấn đề, phạm vi, cửa hàng áp dụng, người tham gia và kết quả cần đạt.

Cổng 2. Kiến trúc hệ vận hành

Chốt danh mục tài liệu, báo cáo, vai trò và thứ tự triển khai.

Cổng 3. Tiêu chuẩn sản phẩm và quầy

Chốt công thức, định lượng, tiêu chuẩn thành phẩm, bảo quản, chuẩn bị và các điều chỉnh quầy trong phạm vi.

Cổng 4. Quy trình, phân quyền và báo cáo

Chốt cách vận hành ca, kho, dịch vụ, quản lý, báo cáo và quyền xử lý.

Cổng 5. Phiên bản thử nghiệm

Chốt bộ tài liệu dùng để đào tạo và áp dụng thử.

Cổng 6. Phiên bản bàn giao

Chốt nội dung đã hiệu chỉnh sau ca thật, người sở hữu tài liệu và kế hoạch duy trì.

Yêu cầu thay đổi sau khi một cổng đã được phê duyệt phải được đánh giá ảnh hưởng đến thời gian, đào tạo, tài liệu và chi phí.

HAI PHẠM VI CỦA CÙNG MỘT DỊCH VỤ

Khách hàng không phải lựa chọn giữa nhiều tên gọi gần giống nhau. Phadin chỉ chia dịch vụ thành hai mức độ tham gia dựa trên số điểm bán, độ sâu triển khai và mục tiêu cuối cùng.

Phạm vi 1: Chuẩn hóa vận hành một điểm bán

Chi phí đề xuất

Từ 65.000.000 đồng

Thời gian dự kiến

45–60 ngày

Phù hợp khi

  • Quán có một điểm bán.
  • Chủ quán muốn ổn định hoạt động hiện tại.
  • Đội ngũ đã có quản lý hoặc ca trưởng nòng cốt.
  • Mục tiêu chính là giảm phụ thuộc vào chủ và xây nền tảng quản lý.
  • Chưa cần xây bộ nhân bản cho nhiều điểm bán.

Phạm vi cơ sở

  • Một thương hiệu.
  • Một điểm bán.
  • Một quầy pha chế chính.
  • Một kho tại điểm bán.
  • Một hệ thống phần mềm bán hàng.
  • Tối đa 30 sản phẩm trong phạm vi chuẩn hóa chi tiết.
  • Tối đa 15 nhân sự tham gia đào tạo.
  • Tối đa hai quản lý hoặc ca trưởng nòng cốt.
  • Tối đa bốn ngày đào tạo và hướng dẫn trực tiếp.
  • Tối đa bốn lần làm việc hoặc khảo sát trực tiếp tại quán, tổng thời lượng không vượt quá 24 giờ.
  • Một chu kỳ áp dụng thử tối thiểu 14 ngày.
  • Hai lần kiểm tra việc áp dụng sau đào tạo.
  • Một vòng hiệu chỉnh chính cho mỗi nhóm tài liệu sau áp dụng thử.
  • Một buổi bàn giao với chủ quán và đội ngũ quản lý.
  • Một buổi rà soát trực tuyến sau 30 ngày kể từ ngày bàn giao.

Bao gồm

  • Đánh giá hiện trạng đầu kỳ.
  • Thiết kế kiến trúc hệ vận hành.
  • Chuẩn hóa tám nhóm theo mức độ phù hợp với mô hình.
  • Xây bộ tiêu chuẩn, quy trình, bảng kiểm, phân quyền và báo cáo.
  • Đào tạo người sử dụng.
  • Áp dụng thử trong ca thật.
  • Kiểm tra và hiệu chỉnh.
  • Bàn giao phiên bản cuối và lộ trình duy trì.

Không bao gồm trong phạm vi cơ sở

  • Chuẩn hóa điểm bán thứ hai.
  • Xây bộ mở điểm mới.
  • Xây cơ cấu quản lý toàn chuỗi.
  • Xây chương trình đào tạo giảng viên nội bộ đầy đủ.
  • Hỗ trợ vận hành hằng ngày trong toàn bộ thời gian dự án.
  • Phát triển mới toàn bộ thực đơn.
  • Thiết kế lại kiến trúc hoặc thi công quầy.
Chọn phạm vi một điểm bán

Nguyên tắc báo giá

Giá cuối cùng phụ thuộc vào:

  • Số điểm bán.
  • Số lượng sản phẩm.
  • Số mô hình phục vụ.
  • Số quầy và kho.
  • Quy mô đội ngũ.
  • Mức độ đầy đủ của công thức và dữ liệu.
  • Mức độ cần điều chỉnh thực đơn.
  • Tình trạng quầy pha chế.
  • Số buổi đào tạo.
  • Số lần có mặt tại quán.
  • Tình trạng quản lý hiện tại.
  • Mức độ cần xây mới hoặc chỉ cần chỉnh sửa tài liệu hiện có.
  • Vị trí địa lý và chi phí đi lại.

Phadin chỉ chốt báo giá sau khi đã sàng lọc, xem tài liệu cơ bản và xác định phạm vi dự án.

Tiến độ thanh toán đề xuất

Đối với Phạm vi 1:

  • 40% khi ký hợp đồng và khởi động.
  • 30% khi phê duyệt kiến trúc hệ vận hành và phiên bản tài liệu thử nghiệm.
  • 20% trước giai đoạn đào tạo và áp dụng thử.
  • 10% khi bàn giao phiên bản cuối.

Đối với Phạm vi 2:

  • 35% khi ký hợp đồng và khởi động.
  • 25% khi phê duyệt kiến trúc hệ vận hành.
  • 20% khi hoàn thành tài liệu thử nghiệm và bắt đầu đào tạo.
  • 10% sau chu kỳ áp dụng thử chính.
  • 10% khi xác nhận cửa hàng mẫu và bàn giao.

Chính sách chuyển tiếp từ Gói 4

Khấu trừ 50% phí Gói chẩn đoán vận hành và lợi nhuận nếu khách hàng ký Gói 5 trong vòng 15 ngày kể từ ngày bàn giao báo cáo, áp dụng cho cùng điểm bán và cùng pháp nhân hoặc chủ đầu tư.

Mức khấu trừ tối đa không vượt quá 15.000.000 đồng, trừ khi đề xuất thương mại ghi khác.

Chi phí chưa bao gồm

  • Thuế giá trị gia tăng.
  • Chi phí đi lại, lưu trú và vận chuyển ngoài khu vực đã thỏa thuận.
  • Chi phí thiết kế kiến trúc, thi công và sửa chữa quầy.
  • Máy móc, thiết bị, dụng cụ và nguyên liệu.
  • Phí phần mềm, tích hợp hoặc lập trình hệ thống.
  • Chi phí tuyển dụng, lương nhân sự và làm thêm giờ để tham gia đào tạo.
  • Chi phí in ấn số lượng lớn, bảng biển hoặc vật phẩm tại quán.
  • Chi phí kiểm định, giấy phép, an toàn thực phẩm, kế toán, thuế hoặc pháp lý.
  • Phát triển sản phẩm mới ngoài giới hạn.
  • Dịch vụ quảng cáo, nhận diện thương hiệu hoặc chăm sóc khách hàng tự động.

DỊCH VỤ NÀY CHƯA BAO GỒM

  • Điều hành cửa hàng thay chủ quán hoặc quản lý.
  • Trực ca hằng ngày trong toàn bộ thời gian dự án.
  • Chịu trách nhiệm trực tiếp về doanh thu, lợi nhuận hoặc kỷ luật nhân sự.
  • Kiểm toán tài chính, thuế hoặc điều tra gian lận.
  • Kiểm kê toàn bộ kho thay đội ngũ cửa hàng trong thời gian dài.
  • Tuyển dụng thay khách hàng theo hình thức dịch vụ nhân sự trọn gói.
  • Thay thế hoặc sa thải nhân sự thay chủ quán.
  • Xây lại toàn bộ thực đơn như một dự án nghiên cứu sản phẩm mới.
  • Thiết kế và thi công lại mặt bằng.
  • Bảo trì, sửa chữa hoặc bảo hành thiết bị.
  • Xây hệ thống nhượng quyền.
  • Xây toàn bộ hệ thống quản trị chuỗi từ ba điểm bán trở lên.
  • Cam kết quán có thể vận hành hoàn toàn không cần chủ quán.
  • Cam kết tỷ lệ giảm giá vốn, tăng doanh thu hoặc tăng lợi nhuận cố định.
  • Hỗ trợ không giới hạn qua số điện thoại hoặc tài khoản cá nhân của cố vấn.

Dòng nhấn:

Phadin xây và đưa hệ thống vào vận hành. Quyền điều hành, quyết định nhân sự và trách nhiệm duy trì cuối cùng vẫn thuộc về chủ quán và đội ngũ quản lý nội bộ.

CHUẨN HÓA CHỈ THÀNH CÔNG KHI CHỦ QUÁN CHO PHÉP HỆ THỐNG THAY ĐỔI CÁCH MỌI NGƯỜI ĐANG LÀM VIỆC

Khách hàng cần:

  • Chỉ định một người phụ trách dự án có quyền điều phối nội bộ.
  • Bố trí chủ quán hoặc người ra quyết định tham gia các cổng phê duyệt.
  • Cung cấp dữ liệu, công thức, giá mua, lịch ca và tài liệu đúng thời hạn.
  • Cho phép Phadin quan sát ca làm và trao đổi với các vị trí liên quan.
  • Bố trí nhân sự tham gia đào tạo đầy đủ.
  • Cho phép áp dụng thử trong ca thật.
  • Thực hiện các quyết định đã phê duyệt về phân quyền, trách nhiệm và báo cáo.
  • Phản hồi tài liệu trong thời hạn đã thống nhất.
  • Không tự ý thay đổi phiên bản trong giai đoạn thử nghiệm mà không thông báo.
  • Duy trì người sở hữu từng nhóm tiêu chuẩn sau bàn giao.
  • Chịu trách nhiệm về quyết định nhân sự, pháp lý, tài chính và đầu tư.

Nếu khách hàng không bố trí người phụ trách, không cho phép áp dụng thử hoặc liên tục thay đổi quyết định đã phê duyệt, Phadin có quyền điều chỉnh tiến độ và phạm vi.

DỊCH VỤ PHÙ HỢP VỚI ANH/CHỊ KHI

  • Quán đã có hoạt động thực tế.
  • Có một hoặc hai điểm bán.
  • Muốn giảm mức độ phụ thuộc vào chủ quán hoặc một vài nhân sự giỏi.
  • Muốn xây quản lý và ca trưởng thay vì chỉ tuyển thêm người.
  • Sẵn sàng thay đổi cách phân công, kiểm tra và báo cáo.
  • Có đội ngũ nòng cốt để tiếp nhận hệ thống.
  • Chấp nhận dành thời gian cho đào tạo và áp dụng thử.
  • Muốn xây cửa hàng mẫu trước khi mở rộng.
  • Quan tâm đến khả năng duy trì lâu dài hơn là chỉ lấy một bộ tài liệu nhanh.

DỊCH VỤ CHƯA PHÙ HỢP KHI

  • Quán chưa mở cửa.
  • Chủ quán chỉ muốn mua mẫu quy trình có sẵn với giá thấp.
  • Không cho phép xem dữ liệu hoặc quan sát vận hành.
  • Không có người phụ trách nội bộ.
  • Không thể bố trí nhân sự tham gia đào tạo.
  • Không muốn thay đổi cách đang làm nhưng vẫn kỳ vọng kết quả khác.
  • Muốn Phadin trực tiếp làm quản lý cửa hàng hằng ngày.
  • Chỉ muốn hợp thức hóa một quyết định sa thải hoặc quy trách nhiệm cho nhân viên.
  • Muốn xây nhượng quyền ngay khi cửa hàng hiện tại chưa ổn định.
  • Có từ ba điểm bán trở lên và nhu cầu chính là đồng bộ toàn chuỗi.
  • Kỳ vọng hoàn thành toàn bộ chuẩn hóa trong dưới 30 ngày.

PHADIN XÂY HỆ VẬN HÀNH TỪ THỰC TẾ CỦA KINH DOANH ĐỒ UỐNG

Đội Phadin trao đổi với khách hàng trong không gian quầy thiết bị
Ảnh thật từ thư viện Phadin: trao đổi tại điểm bán, phù hợp minh họa phần đào tạo và áp dụng tiêu chuẩn.

Có điểm bán vận hành thực tế

Phadin hiểu rằng quy trình chỉ có giá trị khi đi qua giờ cao điểm, nhân sự mới, thiếu nguyên liệu, thiết bị gặp sự cố và những tình huống thật tại cửa hàng.

Có phòng thử nghiệm sản phẩm

Các tiêu chuẩn sản phẩm có thể được kiểm tra về công thức, định lượng, giá vốn, thời gian pha chế và khả năng bảo quản khi phạm vi dự án yêu cầu.

Chuyên sâu trong ngành đồ uống

Phadin tập trung vào cà phê, trà, trà sữa, đồ uống trái cây và các mô hình đồ uống, thay vì áp dụng một bộ vận hành chung cho mọi loại hình kinh doanh.

Kết hợp sản phẩm với vận hành

Phadin không tách công thức khỏi quầy, công suất, kho, đào tạo và tài chính. Một món chỉ thật sự được chuẩn hóa khi đội ngũ có thể làm đúng trong điều kiện vận hành thật.

Thiết kế tài liệu theo người dùng

Nhân viên, ca trưởng, quản lý và chủ quán cần các loại công cụ khác nhau. Phadin thiết kế theo vai trò thay vì dồn mọi thứ vào một sổ tay dài.

Đào tạo và kiểm tra trong ca thật

Bộ chuẩn được thử, ghi nhận lỗi và hiệu chỉnh trước khi khóa phiên bản cuối.

Đứng về phía chủ quán nhưng không bỏ qua năng lực đội ngũ

Phadin bảo vệ mục tiêu kinh doanh của chủ quán đồng thời thiết kế hệ thống mà con người thật trong cửa hàng có thể hiểu và thực hiện.

Nói rõ giới hạn

Phadin phân biệt phần có thể chuẩn hóa trong dự án với phần cần đầu tư thêm về thiết bị, mặt bằng, nhân sự, công nghệ hoặc chiến lược.

HỒ SƠ DỰ ÁN PHẢI CHO THẤY HỆ THỐNG ĐÃ ĐƯỢC ĐƯA VÀO CA LÀM, KHÔNG CHỈ CHO THẤY TÀI LIỆU ĐẸP

Mỗi hồ sơ dự án được đăng lên trang cần có cấu trúc:

  1. Bối cảnh quán trước dự án.
  2. Vấn đề vận hành chính.
  3. Phạm vi Phadin thực hiện.
  4. Các tiêu chuẩn được xây.
  5. Hình ảnh đào tạo và áp dụng trong ca thật.
  6. Ví dụ bảng kiểm hoặc báo cáo đã được ẩn dữ liệu nhạy cảm.
  7. Những nội dung phải hiệu chỉnh sau áp dụng thử.
  8. Cách quản lý và nhân viên tiếp nhận hệ thống.
  9. Chỉ số được theo dõi trước và sau nếu có đủ dữ liệu.
  10. Nội dung Phadin chưa thể kết luận hoặc chưa nằm trong phạm vi.
  11. Bài học cho chủ quán khác.

Không đăng:

  • Lời chứng thực tự tạo.
  • Số liệu chưa được khách hàng cho phép.
  • Cam kết kết quả đại diện cho mọi dự án.
  • Hình ảnh tài liệu giả lập như thể đã được khách hàng sử dụng.
  • Ảnh nhân viên hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý.
Đội ngũ tại một điểm bán Phadin Coffee Nguyễn Tuân
Ảnh thật từ thư viện Phadin: đội ngũ tại một điểm bán Phadin Coffee; thông tin dự án cụ thể chỉ công bố khi có quyền sử dụng.
Gói này khác Gói chẩn đoán vận hành như thế nào?

Gói chẩn đoán xác định vấn đề, nguyên nhân gốc và thứ tự xử lý. Gói chuẩn hóa trực tiếp xây lại tiêu chuẩn, quy trình, bảng kiểm, phân quyền, đào tạo và đưa hệ thống vào ca làm thật.

Có bắt buộc phải thực hiện Gói 4 trước không?

Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Nếu vấn đề đã tương đối rõ và hai bên thống nhất mục tiêu, Gói 5 có bước đánh giá hiện trạng đầu kỳ. Nếu nguyên nhân còn nhiều tranh cãi hoặc dữ liệu không rõ, Phadin có thể đề nghị chẩn đoán trước.

Phadin có dùng bộ quy trình mẫu cho mọi quán không?

Không. Phadin có khung phương pháp và thư viện tham chiếu, nhưng nội dung cuối phải phù hợp với thực đơn, quầy, đội ngũ, phần mềm, công suất và cách phục vụ của từng quán.

Tôi chỉ muốn mua bộ quy trình có sẵn được không?

Dịch vụ này không được thiết kế để bán một bộ mẫu độc lập. Giá trị chính nằm ở việc khảo sát, thiết kế, đào tạo, áp dụng thử và hiệu chỉnh.

Quán chưa có quản lý thì có làm được không?

Có thể, nhưng chủ quán phải chỉ định một nhân sự nòng cốt và tham gia sâu hơn. Nếu không có người tiếp nhận hệ thống, dự án có nguy cơ không được duy trì sau bàn giao.

Phadin có tuyển quản lý hoặc nhân viên thay tôi không?

Phadin có thể xây tiêu chí, câu hỏi phỏng vấn, mô tả công việc và tham gia đánh giá theo phạm vi. Dịch vụ tuyển dụng trọn gói và chi phí tuyển dụng không nằm trong phạm vi cơ sở.

Phadin có đào tạo toàn bộ nhân viên không?

Có đào tạo trong giới hạn số người, số ngày và vai trò của phạm vi đã chọn. Nhân sự phát sinh hoặc đào tạo lại nhiều lần được báo giá bổ sung.

Nhân viên cũ chống đối quy trình mới thì Phadin xử lý thế nào?

Phadin hỗ trợ giải thích mục tiêu, đào tạo, ghi nhận khó khăn và thiết kế cơ chế kiểm tra. Quyết định nhân sự, kỷ luật và sử dụng lao động thuộc về chủ quán.

Có cần thay toàn bộ phần mềm không?

Không mặc định. Phadin ưu tiên sử dụng phần mềm hiện có nếu đáp ứng nhu cầu. Chỉ đề xuất thay đổi khi công cụ hiện tại tạo giới hạn rõ và chủ quán chấp thuận.

Phadin có chuẩn hóa công thức và giá vốn không?

Có trong giới hạn số sản phẩm của phạm vi. Phát triển mới toàn bộ thực đơn hoặc nghiên cứu nhiều sản phẩm mới được báo giá riêng.

Phadin có sửa lại bố trí quầy không?

Phadin rà soát luồng và đề xuất điều chỉnh vận hành hoặc bố trí nhỏ. Thiết kế kiến trúc, bản vẽ kỹ thuật, phá dỡ và thi công không nằm trong phạm vi cơ sở.

Sau bao lâu quán có thể bớt phụ thuộc vào chủ?

Điều này phụ thuộc năng lực quản lý, chất lượng nhân sự, mức độ chủ quán phân quyền và khả năng duy trì hệ thống. Phadin không cam kết quán hoàn toàn không cần chủ sau một số ngày cố định.

Cửa hàng mẫu có đồng nghĩa với sẵn sàng nhượng quyền không?

Không. Cửa hàng mẫu là nền tảng quan trọng, nhưng hệ thống nhượng quyền còn cần pháp lý, tài chính, chuỗi cung ứng, đào tạo, hỗ trợ đối tác và nhiều cấu phần khác.

Quán có hai điểm bán nên chọn phạm vi nào?

Nếu chỉ chuẩn hóa sâu một điểm, có thể chọn Phạm vi 1. Nếu muốn chọn một điểm làm mẫu và kiểm chứng áp dụng tại điểm thứ hai, nên chọn Phạm vi 2.

Quán có ba điểm bán trở lên có dùng Gói 5 được không?

Thông thường nên chuyển sang Gói 6 vì bài toán không còn chỉ là chuẩn hóa một cửa hàng mà còn có quản trị nhiều điểm, kiểm tra, báo cáo và cơ cấu chuỗi.

Phadin có cam kết giảm giá vốn hoặc tăng lợi nhuận không?

Không cam kết một tỷ lệ cố định. Hai bên có thể thống nhất chỉ số mục tiêu sau khi có số liệu nền, nhưng kết quả còn phụ thuộc việc thực hiện, thị trường, giá đầu vào và quyết định của chủ quán.

Bộ tài liệu được bàn giao ở định dạng nào?

Tài liệu được bàn giao ở định dạng đã thống nhất, thường gồm bản có thể chỉnh sửa và bản khóa để sử dụng. Quyền sử dụng, bảo mật và phạm vi chuyển giao được ghi trong hợp đồng.

Ai sở hữu tài liệu sau dự án?

Khách hàng có quyền sử dụng bộ tài liệu được xây riêng cho hoạt động nội bộ theo hợp đồng. Khung phương pháp, cấu trúc mẫu, công cụ nền và bí quyết chung của Phadin vẫn thuộc Phadin, trừ khi có thỏa thuận khác.

Nếu khách hàng thay đổi thực đơn sau bàn giao thì sao?

Chủ quán phải áp dụng quy trình quản lý thay đổi: cập nhật công thức, giá vốn, đào tạo, kho, bảng kiểm và phiên bản tài liệu liên quan. Phadin có thể hỗ trợ theo chương trình cố vấn hoặc báo giá riêng.

Phadin có làm việc ngoài Thành phố Hồ Chí Minh không?

Có. Chi phí đi lại, lưu trú và thời gian di chuyển được tính riêng theo địa điểm và kế hoạch dự án.

Phadin bảo mật dữ liệu như thế nào?

Phạm vi tiếp cận, lưu trữ, sử dụng và công bố dữ liệu được quy định trong hợp đồng. Phadin không công bố số liệu, công thức hoặc hình ảnh dự án khi chưa có sự đồng ý phù hợp.

ĐỪNG MỞ ĐIỂM THỨ HAI KHI ĐIỂM ĐẦU TIÊN VẪN CHỈ VẬN HÀNH ĐƯỢC NHỜ CHỦ QUÁN VÀ MỘT VÀI NGƯỜI GIỎI

Phadin giúp anh/chị đưa kinh nghiệm đang nằm trong con người thành tiêu chuẩn, quy trình, bảng kiểm, đào tạo và báo cáo có thể sử dụng trong hoạt động thật.

Nút chính: Gửi hồ sơ chuẩn hóa vận hành

Dòng sàng lọc:

Dành cho quán đã hoạt động, có một hoặc hai điểm bán và có người nội bộ được chỉ định để tiếp nhận hệ thống.

Dòng cam kết đúng mức:

Phadin sẽ phản hồi về mức độ phù hợp, phạm vi đề xuất và bước tiếp theo. Việc gửi biểu mẫu không tạo ra cam kết triển khai từ hai bên.

Biểu mẫu đăng ký

GỬI HỒ SƠ SƠ BỘ ĐỂ PHADIN ĐÁNH GIÁ NHU CẦU CHUẨN HÓA

Biểu mẫu mất khoảng 5–7 phút. Thông tin giúp Phadin xác định quán nên thực hiện Gói 4, Gói 5 hay Gói 6 và phạm vi nào phù hợp.

Thông tin được dùng để xác nhận mức độ phù hợp và phạm vi; không yêu cầu mật khẩu phần mềm bán hàng trong bước đầu.

    1. Liên hệ

    2. Điểm bán

    3. Hiện trạng

    4. Phạm vi

    Dịch vụ chuẩn hóa vận hành dành cho quán đã có hoạt động thực tế. Phadin sẽ liên hệ để đề xuất Gói thẩm định, quản lý trước khai trương hoặc thiết lập tổng thể.

    Nhu cầu từ ba điểm bán trở lên có thể phù hợp hơn với Gói 6. Phadin sẽ điều phối sau khi xem hồ sơ.

    Quán ngoài Thành phố Hồ Chí Minh cần xác nhận riêng lịch, chi phí đi lại và lưu trú.

    Có thể đánh số thứ tự 1, 2, 3.

    Cần chẩn đoán trước khi chuẩn hóa. Phadin có thể đề xuất Gói 4 nếu nguyên nhân vấn đề chưa đủ rõ hoặc dữ liệu còn mâu thuẫn.

    Dịch vụ này không phù hợp nếu nhu cầu chính chỉ là mua mẫu quy trình có sẵn.

    Có thể tải thực đơn, công thức, sơ đồ tổ chức, quy trình hiện có, báo cáo bán hàng, hình ảnh quầy và kho hoặc tệp khác. Chỉ nhận PDF, Word, Excel, CSV, JPG, PNG hoặc ZIP; dung lượng tối đa 15MB.

    Hồ sơ có dấu hiệu phù hợp Phạm vi 1 – một điểm bán. Điều phối viên sẽ xác nhận thêm giới hạn sản phẩm, nhân sự và dữ liệu.

    Hồ sơ có dấu hiệu phù hợp Phạm vi 2 – cửa hàng mẫu. Phadin sẽ xác nhận mục tiêu, điểm bán áp dụng và khả năng đào tạo.

    Rủi ro tiếp nhận hệ thống – cần chủ quán cam kết người phụ trách trước khi ký hợp đồng.

    Chuẩn hóa cần thời gian để đào tạo, áp dụng thử và hiệu chỉnh. Phadin không cam kết hoàn thành đầy đủ trong dưới 30 ngày.

    Đội ngũ cần có thời gian đào tạo và áp dụng thử; nếu khó bố trí, phạm vi và tiến độ phải được điều chỉnh.

    Ngân sách dưới 50 triệu đồng thấp hơn mức phí đề xuất của Gói 5. Phadin sẽ trao đổi để định tuyến phù hợp.


    PHADIN ĐÃ NHẬN HỒ SƠ SƠ BỘ

    Điều phối viên sẽ liên hệ trong một ngày làm việc để xác nhận mức độ phù hợp, dữ liệu cần bổ sung và bước tiếp theo.

    Cuộc gọi sàng lọc không thay thế buổi đánh giá chuyên môn. Phadin có thể đề xuất Gói chẩn đoán trước nếu nguyên nhân vấn đề chưa đủ rõ hoặc đề xuất Gói 6 nếu nhu cầu thuộc phạm vi chuỗi.

    Trở về trang dịch vụ

    Thông tin được dùng để Phadin xác định mức độ phù hợp, phạm vi và bước tiếp theo. Không yêu cầu mật khẩu phần mềm bán hàng trong biểu mẫu.

    DANH SÁCH DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG NÊN CHUẨN BỊ

    ## Dữ liệu kinh doanh

    • Doanh thu tối thiểu 30–60 ngày.
    • Số hóa đơn.
    • Doanh thu theo nhóm sản phẩm.
    • Doanh thu theo khung giờ và kênh bán nếu có.
    • Giảm giá, hủy và hoàn hóa đơn.

    Dữ liệu sản phẩm

    • Thực đơn hiện tại.
    • Công thức và định lượng.
    • Giá mua nguyên liệu.
    • Giá vốn đang sử dụng.
    • Danh sách sản phẩm bán chạy hoặc gặp nhiều lỗi.
    • Tiêu chuẩn thành phẩm hiện có.

    Dữ liệu kho

    • Danh mục nguyên liệu.
    • Đơn vị tính.
    • Lịch sử nhập hàng.
    • Kết quả kiểm kê.
    • Hủy hàng.
    • Quy trình nhận và bảo quản hiện có.

    Dữ liệu nhân sự

    • Sơ đồ tổ chức.
    • Danh sách vị trí.
    • Lịch ca.
    • Mô tả công việc hiện có.
    • Tài liệu đào tạo.
    • Tình trạng nghỉ việc hoặc thiếu người nếu liên quan.

    Dữ liệu vận hành

    • Quy trình và bảng kiểm đang sử dụng.
    • Báo cáo cuối ngày, tuần và tháng.
    • Nhật ký sự cố.
    • Phản hồi khách hàng.
    • Hình ảnh quầy, kho và khu vực phục vụ.
    • Danh sách phần mềm và công cụ đang dùng.

    Dữ liệu về mục tiêu

    • Mục tiêu 90 ngày.
    • Kế hoạch mở điểm tiếp theo nếu có.
    • Điều chủ quán muốn ngừng trực tiếp xử lý.
    • Danh sách người có thể tiếp nhận hệ thống.
    • Giới hạn ngân sách hoặc thay đổi không thể thực hiện.