Chuẩn hóa độ ngọt
Cài lượng đường theo từng cỡ ly, mức ngọt hoặc công thức; giảm phụ thuộc vào ước lượng bằng cảm giác.
Định lượng & đóng nắp
Máy cấp một lượng đường nước hoặc nguyên liệu lỏng theo chương trình đã cài đặt, giúp giảm thao tác đong thủ công và giữ công thức đồng đều. Chọn máy 1–2 ngăn theo nguyên liệu, mức cài đặt và sản lượng giờ cao điểm; khả năng dùng sữa đặc cần đối chiếu theo đúng model.
Chọn nhanh theo nhu cầu
Dành cho quán chủ yếu dùng đường nước và muốn chuẩn hóa từng mức đường.
Xem danh sách máy → HAI NGUYÊN LIỆUDành cho quán thường dùng cả đường nước và sữa đặc trên cùng một thiết bị.
So sánh máy hai ngăn → NHIỀU CÔNG THỨCPhù hợp menu có nhiều dung tích ly, tỷ lệ đường và công thức cần cài riêng.
Đối chiếu mức cài đặt → SO SÁNH MODELĐối chiếu Unibar, Promax, Yubann, Zetsu và Greenbar theo dữ liệu đã xác minh.
Xem bảng thương hiệu →Vấn đề thường gặp tại quầy
Trong giờ cao điểm, thao tác lấy ca, rót đường và đọc vạch có thể làm chậm tốc độ pha chế. Lượng đường thay đổi giữa nhân viên cũng khiến độ cân bằng của trà, cà phê hoặc đồ uống trái cây thiếu ổn định.
Cài lượng đường theo từng cỡ ly, mức ngọt hoặc công thức; giảm phụ thuộc vào ước lượng bằng cảm giác.
Nhân viên chọn đúng nút cài đặt để máy tự cấp lượng nguyên liệu tương ứng.
Định lượng theo công thức giúp giảm tình trạng rót quá tay, làm lại món hoặc đổ bỏ nguyên liệu.
Các nút được gán theo công thức, giúp nhân viên mới làm quen quy trình quầy nhanh hơn.
Công thức dễ lặp lại hơn, không phụ thuộc hoàn toàn vào thói quen của từng người pha chế.
Có lựa chọn 1 ngăn cho quán nhỏ và 2 ngăn cho quầy cần xử lý nhiều dung dịch tương thích.
Chọn sản phẩm nhanh
Không nên chọn máy chỉ dựa trên giá. Hãy đối chiếu loại nguyên liệu, số công thức, sản lượng giờ cao điểm, diện tích quầy và chính sách bảo hành.
| Mẫu máy | Cấu hình chính | Gợi ý nhu cầu | Giá & thông số |
|---|---|---|---|
| Zetsu Z-16 | Bình 8 lít; số mức cần xác nhận theo model | Quán chủ yếu dùng đường nước | Xem giá hiện tại → |
| Unibar UB-16 | Bình 8,5 lít; đối chiếu mức cài đặt trên trang sản phẩm | Quầy trà sữa, cà phê | Xem giá hiện tại → |
| Promax PA-S16 | Một ngăn 8,5 lít; 16 mức cài đặt | Menu có nhiều cỡ ly và mức ngọt | Xem giá hiện tại → |
| Greenbar GBS-18 | Bình 8,5 lít; công suất 380W | Đối chiếu nguyên liệu và diện tích quầy | Xem giá hiện tại → |
| Yubann YB-16A | Một ngăn khoảng 8 lít; 16 mức cài đặt | Quán cần nhiều công thức định lượng | Xem giá hiện tại → |
| Unibar UBS-19 | Một ngăn 8 lít; 16 mức 5–80 ml, bước 5 ml | Đường nước hoặc sữa đặc; vệ sinh khi đổi nguyên liệu | Xem giá hiện tại → |
| Unibar UBS-26 | Hai ngăn 5L + 5L; công suất 360W | Quán dùng đường nước và sữa đặc | Xem giá hiện tại → |
| Promax PA-S24 | Hai ngăn 5L × 2; có chức năng hâm | Hai dung dịch tương thích, cần xác nhận theo model | Xem giá hiện tại → |
| Greenbar GBS-28A | Hai ngăn 5L + 5L; công suất 350W | Quầy cần cấu hình hai ngăn | Xem giá hiện tại → |
Bảng đối chiếu được rà soát theo dữ liệu sản phẩm Phadin ngày 19/10/2026. Mở từng sản phẩm để xem giá, tình trạng hàng, thông số và điều kiện bảo hành hiện hành. Các gợi ý không phải giới hạn sử dụng bắt buộc.
Hiểu đúng thiết bị
Máy định lượng đường là thiết bị cấp một lượng đường nước đã được cài đặt trước. Mỗi nút có thể tương ứng với một cỡ ly, một mức độ ngọt hoặc một công thức cụ thể.
Khi nhân viên chọn nút, máy bơm lượng đường tương ứng ra ly hoặc ca pha chế. Quy trình này hỗ trợ giảm thao tác đong thủ công và giữ công thức ổn định hơn giữa các lần pha. Tên gọi “máy đo định lượng đường” cũng được dùng trên thị trường, nhưng thiết bị này không phải máy đo đường huyết và không liên quan đến máy thử tiểu đường.
Chọn cấu hình
Phù hợp khi quán chủ yếu cần định lượng một loại đường nước.
Phù hợp khi quán cần xử lý đồng thời hai dung dịch tương thích trong nhiều công thức.
Với nguyên liệu đặc, cần kiểm tra độ nhớt, nhiệt độ và hướng dẫn từng model. Máy hai ngăn không mặc nhiên có chức năng làm lạnh; chức năng hâm, nếu có, không thay thế bảo quản lạnh.
Trước khi mua
Xác định máy dùng cho đường nước, sữa đặc hay siro. Không mặc định mọi máy dùng tốt với mọi dung dịch.
Quán có nhiều cỡ ly và mức ngọt nên ưu tiên mẫu có nhiều nút preset; nhiều máy hiện có 16 mức.
Dung tích 8–8,5 lít phù hợp nhiều quán, nhưng số ly thực tế còn phụ thuộc lượng đường trong từng công thức.
Ưu tiên bảng điều khiển dễ hiểu, có tiếng Việt hoặc tài liệu hướng dẫn rõ ràng.
Kiểm tra vị trí đặt, ổ điện và khoảng trống để mở nắp, châm nguyên liệu và vệ sinh.
Xác nhận thời gian, điều kiện, địa điểm tiếp nhận và chi phí ngoài phạm vi bảo hành.
Vận hành ổn định
Không nên chỉ cài một lần rồi sử dụng liên tục mà không kiểm tra lại lượng ra thực tế.
Cài đặt và vệ sinh
Đây là quy trình tham khảo; từng model vẫn cần tài liệu cài đặt riêng.
Xử lý bước đầu
Kiểm tra nguyên liệu, kết tinh/độ đặc, bơm đã mồi, ống gập hoặc tắc và nút chương trình.
Nguyên liệu có thể đổi độ đặc hoặc nhiệt độ, có khí trong ống, đường dẫn bẩn hoặc chương trình cần hiệu chỉnh lại.
Kiểm tra vòi, van, đường dẫn và cặn tại đầu cấp. Không tự tháo bộ bơm khi chưa có chuyên môn.
Không kết luận chung cho mọi model. Ghi thương hiệu/model, chụp mã lỗi, quay video, kiểm tra nguồn và nguyên liệu rồi gửi kỹ thuật.
Đồng hành cùng quán
Phadin tư vấn lựa chọn theo mô hình, sản lượng, nguyên liệu và điều kiện vận hành thực tế của quán.
Đối chiếu số ly, menu, nguyên liệu và ngân sách để chọn cấu hình phù hợp.
Xác nhận giá, tình trạng hàng, thông số và bảo hành theo từng sản phẩm.
Hỗ trợ hóa đơn và chứng từ liên quan theo yêu cầu, điều kiện đơn hàng.
Hỗ trợ giao hàng, lắp đặt, cân chỉnh và hướng dẫn theo phạm vi thống nhất.
Tiếp nhận bảo hành, bảo trì, sửa chữa và tư vấn sử dụng theo tình trạng thiết bị.
Quy trình mua hàng
Cung cấp mô hình quán, số ly mỗi ngày, nguyên liệu và ngân sách.
Đối chiếu các mẫu phù hợp, giải thích khác biệt và mức đầu tư.
Xác nhận mẫu máy, tình trạng hàng, VAT, phí giao và thời gian dự kiến.
Kiểm tra máy, phụ kiện, chứng từ và nhận hướng dẫn cài đặt.
Tư vấn theo mô hình quán
Để lại số điện thoại và chọn chi nhánh gần nhất. Khi Phadin liên hệ, anh/chị chỉ cần cung cấp thêm:
Câu hỏi thường gặp
Các mẫu trên trang dùng cho dung dịch đường đã hòa tan và lọc sạch, không phải máy cấp đường cát khô. Không đổ đường cát trực tiếp nếu nhà sản xuất không cho phép.
Tùy mẫu. Nhiều máy 1 ngăn trong danh mục hiện có 16 mức cài đặt; một số mẫu UNIBAR có khoảng cách giữa các mức là 5ml.
Số ly phụ thuộc lượng đường trong từng công thức. Có thể ước tính bằng dung tích nguyên liệu sử dụng được (ml) chia cho lượng mỗi ly (ml); cần trừ phần còn lại trong bình và đường dẫn.
Không nên mặc định mọi máy 1 ngăn đều phù hợp. Độ đặc có thể ảnh hưởng khả năng bơm và lượng ra; cần kiểm tra hướng dẫn của từng mẫu.
Nên cân nhắc khi quán thường xuyên dùng đồng thời hai dung dịch tương thích hoặc muốn giảm thao tác trong các công thức lặp lại.
Có. Nên dùng ca đong hoặc cân để đối chiếu, đặc biệt khi thay đổi công thức, nguyên liệu hoặc nhiệt độ dung dịch.
Thời gian và điều kiện bảo hành khác nhau theo thương hiệu, model và lô hàng. Xem trang sản phẩm và xác nhận trong báo giá trước khi mua.
Cần xem thông tin từng sản phẩm và xác nhận trước khi đặt. Phí vận chuyển, lắp đặt hoặc nâng hạ được báo theo từng đơn hàng.
Không mặc định. Chỉ khẳng định có làm lạnh khi tài liệu kỹ thuật của đúng model xác nhận rõ.
Có. Hãy kiểm tra lại khi đổi lượng, loại hoặc độ đặc nguyên liệu, thương hiệu nguyên liệu hay dung tích ly.
Chọn đúng ngay từ đầu
Gửi nhu cầu theo số ly mỗi ngày, nguyên liệu, diện tích quầy, ngân sách và yêu cầu bảo hành.